Chapter 3 – The classroom – Phòng học (Phần 1)

Share

Hey, hey, hey! Xin chào các bạn, chúng ta lại gặp nhau trên hành trình chinh phục English nữa rồi. Lần này mình đã tìm tòi, lượm lặt, săn lùng và cuối cùng cho ra danh sách  từ vựng về những vật dụng thông dụng trong classroom.Trong chapter này, đa phần là những vật dụng mà trong thời học sinh của chúng ta ai cũng từng sử dụng. Vậy nên những bạn nào đa sầu đa cảm, nên chuẩn bị khăn giấy sẵn sàn khi những ký ức tuổi thơ chợt ùa về nhé. Nào xin mời các bạn của tôi, chúng ta đi vào tìm hiểu thôi.

 

A.Vocabulary

 

 

B. Exercises

Translate a letter from Vietnamese into English

1.Giáo viên sẽ dạy chúng ta cách học. Bạn đừng lo nhé.

2.Giáo viên của chúng tôi giúp chúng tôi biết thêm nhiều điều. Tôi rất biết ơn anh ấy.

3. Ông William và cô Molly và những giáo viên trung học.

4.John là một giáo viên cao đẳng. Anh ấy dạy tiếng Pháp tại trường Cao đẳng VOV.

5.Sinh viên là người học tại một trường đại học hoặc cao đẳng

6.Cô ấy là một sinh viên tại trường đại học Indiana.

7. Ghế là một món đồ nội thất cho một người ngồi lên, với một cái lưng ghế, một mặt để ngồi và bốn cái chân ghế.

8.Nhìn đằng kia kìa. Một người đàn ông lớn tuổi đang ngủ trên một cái ghế.Chúng ta hãy giúp đỡ anh ấy.

9.Em gái của tôi có một cái bàn hình vuông tại phòng khách và một cái bàn ăn tại nhà bếp của cô ấy.

10.Chúng tôi ngồi vào khi chúng tôi ăn tối.

11.Tôi muốn đặt một bàn cho tối nay.

12.Thông tin bán hàng của chúng tôi được xử lý bằng máy tính.

13.Bạn của tôi là một người lập trình, anh ấy có một công ty máy tính và anh ấy hiểu biết về khoa học máy tính, chương trình máy tính và phần mềm máy tính.

14. Trường tôi đã mua một máy chiếu và một màn hình hôm qua.

15.Lớp học của cô ấy có hau cái bảng đen, hai cái đồng hồ, một cái bản đồ, sáu cái bảng thông báo, ba cái loa, hai quả địa cầu và sáu kệ sách.

Answer

1.The teacher will teach us how to read. You don’t worry!

Giáo viên sẽ dạy chúng ta cách học. Bạn đừng lo nhé.

2.Our teacher helps us to learn things. I’m much obliged to him.

Giáo viên của chúng tôi giúp chúng tôi biết thêm nhiều điều. Tôi rất biết ơn anh ấy.

3. Mr. William and Ms. Molly are high school teachers.

Ông William và cô Molly và những giáo viên trung học.

4.John is a  college teacher . He teaches French at the VOV college.

John là một giáo viên cao đẳng. Anh ấy dạy tiếng Pháp tại trường Cao đẳng VOV.

5.Student is person , who is studying at a university or college.

Sinh viên là người học tại một trường đại học hoặc cao đẳng

6.She’s a student at Indiana University.

Cô ấy là một sinh viên tại trường đại học Indiana.

7. The chair is a piece of furniture for one person to sit on, with a back, a seat, and four legs.

Ghế là một món đồ nội thất cho một người ngồi lên, với một cái lưng ghế, một mặt để ngồi và bốn cái chân ghế.

8.Look over there! An old man asleep in a chair. Let’s help him.

Nhìn đằng kia kìa. Một người đàn ông lớn tuổi đang ngủ trên một cái ghế.Chúng ta hãy giúp đỡ anh ấy.

9.My younger sister have a square table at the living room and a kitchen table at her kitchen.

Em gái của tôi có một cái bàn hình vuông tại phòng khách và một cái bàn ăn tại nhà bếp của cô ấy.

10. We sit  at a table when we have dinner.

Chúng tôi ngồi vào khi chúng tôi ăn tối.

11.I’d like to reserve a table for tonight

Tôi muốn đặt một bàn cho tối nay.

12.Our sales information is processed by computer.

Thông tin bán hàng của chúng tôi được xử lý bằng máy tính.

13. My friend is a computer programer, he have a computer company and he knows computer science, computer program and computer software.

Bạn của tôi là một người lập trình, anh ấy có một công ty máy tính và anh ấy hiểu biết về khoa học máy tính, chương trình máy tính và phần mềm máy tính.

14. My shool  bought a overhead projector and a screen yesterday.

Trường tôi đã mua một máy chiếu và một màn hình hôm qua.

15.Her Classroom have two chalkboard, two clock, one map, six bullentin board, three loudspeaker, two globe and seven booksase.

Lớp học của cô ấy có hau cái bảng đen, hai cái đồng hồ, một cái bản đồ, sáu cái bảng thông báo, ba cái loa, hai quả địa cầu và sáu kệ sách.

Cảm ơn các bạn đã xem, chúc các bạn mau chóng thành công trên con đường trở thành cao thủ tiếng Anh nhé. Where there is a will, there is a way.Bài viết còn rất nhiều thiếu sót, mong nhận được sự đóng góp chân thành từ các bạn để bài viết được tốt hơn. Xin chân thành cảm ơn các bạn.

Quang Tri

Chapter 3 – The classroom-Phòng học(Phần 2)

You may also like...

0 0 bình chọn
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Bình luận tại đây
Xem tất cả bình luận